Tài khoản tạm ứng hạch toán như thế nào? Hôm nay Kế Toán Trí Đức sẽ giới thiệu các bài tập nghiệp vụ kế toán các khoản tạm ứng hay gặp có lời giải chi tiết cực hay.

>>> Xem thêm: Thuế môn bài 1 năm đóng mấy lần? Mức đóng năm 2024

Bài tập 1 :

Công ty TNHH Bảo Nam kê khai và nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, có tình hình hoạt động liên quan đến kinh doanh trong kỳ được kế toán thực tế ghi nhận như sau :
Số dư đầu kỳ các tài khoản
TK 141 : 16.000.000đ
–    TK 141 Hồ An : 10.000.000đ
–    TK 141 Đinh Cường : 6.000.000đ
TK 139    15.000.000đ
TK 004 Dumexco    20.000.000đ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ như sau :
1.    Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên Trần Thanh Bình đi mua nguyên vật liệu 20.000.000đ
2.    Bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên Hồ An được duyệt như sau :
Tiền đi lại :   2.500.000đ
Tiền lưu trú :   1.000.000đ
Tiền ăn :   500.000đ
Công tác phí :   1.000.000đ
Chi phí giao dịch :   2.000.000đ
Thuế GTGT được khấu trừ :   500.000đ
Trừ vào lương số tiền nhân viên Hồ An tạm ứng nhưng chưa sử dụng hết.
3.    Xuất quỹ tiền mặt  tạm ứng tiền phí công tác cho nhân viên Lê Hà 10.000.000đ, nhân viên Nhất Triệu 15.000.000đ
4.    Bảng kê thanh toán tạm ứng của nhân viên Trần Bình được duyệt như sau :
Tiền đi lại :   2.400.000
Tiền lưu trú :   1.200.000
Tiền ăn :   600.000
Công tác phí  :  1.800.000
Ứng trước tiền cho người bán  :  15.000.000
Thuế GTGT được khấu trừ :   300.000

>> Xem thêm: Thu nhập ròng là gì?

Chi tiền mặt thanh toán số tiền chi vượt cho nhân viên Trần Bình.
5.    Nhân viên Lê Hà lập giấy thanh toán tạm ứng gồm vật liệu nhập kho có tổng giá thanh toán là 13.200.000đ, gồm 10% thuế GTGT. Công ty đã chi thêm phần chênh lệch bằng tiền mặt.
6.    Nhân viên Lê Nhất Triệu lập giấy thanh toán tiền tạm ứng, trong đó công cụ nhập kho có tổng giá thanh toán 13.000.000đ, thuế GTGT 10%. Nhân viên Triệu đã nộp lại quỹ số tiền tạm ứng không chi hết.
7.    Công ty được công ty TNHH Dumexco thanh toán một khoản nợ đã xử lý xoá nợ bằng tiền gửi ngân hàng 20.000.000đ.
8.    Công ty xác nhận số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải trích lập là 12.000.000đ
Yêu cầu : hãy định khoản các nghiệp vụ kế toán nêu trên.

Bài tập kế toán các khoản ứng trước có lời giải chi tiết
Lời giải :

1.    Tạm ứng cho nhân viên
Nợ 141B         : 20.000.000
Có 1111     : 20.000.000
2.    Bảng kê tạm ứng của nhân viên A được duyệt
Nợ 642         : 7.000.000
Nợ 133         : 500.000
Nợ 334         : 2.500.000
Có 141A     : 10.000.000
3.    Tạm ứng cho nhân viên
Nợ 141H         : 10.000.000
Nợ 141T         : 15.000.000
Có 1111     : 25.000.000
4a. Bảng kê tạm ứng nhân viên B được duyệt
Nợ 642         : 6.000.000
Nợ 331         : 15.000.000
Nợ 133         : 300.000
Có 141B     : 21.300.000
4b. Chi tiền thanh toán chênh lệch
Nợ 141B         : 1.300.000
Có 1111     : 1.300.000
Hoặc có thể định khoản theo dạng sau:
4a. Tạm ứng cho nhân viên B
Nợ 111         : 20.000.000
Có 141B     : 20.000.000
4b. Bảng kê tạm ứng nhân viên B được duyệt
Nợ 642         : 6.000.000
Nợ 331         : 15.000.000
5a. Thanh toán tạm ứng
Nợ 152         : 12.000.000
Nợ 1331         : 1.200.000

>> Xem thêm: Cách điền phiếu nhập kho thực tế chi tiết, cụ thể

5b. Chi bổ sung tạm ứng nhân viên B
Nợ 141H         : 3.200.000
Có 1111     : 3.200.000
6a. Thanh toán tạm ứng
Nợ 153         :13.000.000
Nợ 1331         : 1.300.000
Có 141T    : 14.300.000
6b. Nộp lại quỹ tiền mặt
Nợ 111         : 700.000
Có 141T     : 700.000
7a. Khách hàng trả nợ đã xử lý
Nợ 1121         : 20.000.000
Có 711     : 20.000.000
7b. Có 004D     : 20.000.000
8.    Hoàn nhập dự phòng
Nợ 139         : 3.000.000 ( 15.000.000 – 12.000.000)
Có 642     : 3.000.000

Bài tập 2:

Bài tập kế toán các khoản ứng trước có lời giải chi tiết
Công ty TNHH Nhật Tiến kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước, khấu hao theo phương pháp đường thẳng có số liệu liên quan được kế toán ghi nhận như sau:
Số dư các tài khoản cụ thể như sau:
TK 141 ( Thành)    12.000.000đ
TK 144    50.000.000đ
TK 244    45.000.000đ
Trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau:
1.    Công ty chuyển 1 thiết bị sản xuất có nguyên giá là 480.000.000đ, giạ trá khấu hao luỹ kế đến ngày đem đi cầm cố là 80.000.000đ cho một khoản đi vay ngắn hạn 250.000.000đ. Công ty nhận được Giấy báo Có của ngân hàng.
2.    Nhân viên Thành của công ty thanh toán tạm ứng về việc mua công cụ dụng cụ nhập kho là 5.500.000đ, gồm 10% thuế GTGT, chi phí vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ theo hoá đơn là 3.960.000đ, gồm 10% thuế GTGT, phần tiền chênh lệch nộp lại quỹ của công ty.
3.    Công ty thế chấp giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà của Ngân hàng ACB để bảo lãnh cho khoản vay dài hạn trị giá 5.000.000.000đ. Căn nhà đem đi thế chấp có nguyên giá 12.000.000.000đ, giá trị hao mòn luỹ kế là 4.000.000.000đ. Công ty đã nhận được giấy báo Có của Ngân hàng Đông Á.
4.    Công ty cầm cố cho ngân hàng Đông Á một thiết bị sản xuất để bảo lãnh cho khoản vay ngắn hạn trị giá 300.000.000đ. Thiết bị sản xuất đem cầm cố có nguyên giá 1.820.000.000đ, giá trị hao mòn luỹ kế là 1.200.000.000đ. Công ty đã nhận được Giấy báo Có của ngân hàng.
5.    Công ty trả nợ tiền vay ngắn hạn Ngân hàng HSBC bằng tiền gửi ngân hàng 750.000.000đ. Công ty đã nhận lại thiết bị sản xuất đem cầm cố, thiết bị sản xuất có nguyên giá 2.500.000.000đ, giá trị hao mòn luỹ kế 650.000.000đ. Thiết bị sản xuất đã đưa vào sử dụng tại phân xưởng.
6.    Kết thúc hợp đồng thuê gian hàng triển lãm tại hội chợ, thời gian thuê 01 tháng. Công ty nhận lại số tiền ký cược bằng tiền mặt là 45.000.000đ, sau khi trừ khoản tiền phạt là 5.000.000đ do nhân viên của công ty làm hư hỏng gian hàng.

>> Xem thêm: Có được cầm cố cổ phiếu vay ngân hàng không?

7.    Công ty đi thuê hoạt động một căn nhà  dùng làm cửa hàng, tiền thuê nhà một tháng là 22.000.000đ, gồm 10% thuế GTGT. Công ty xuất quỹ tiền mặt trả trước tiền thuê nhà một năm. Chi phí thuê nhà được phân bổ tính vào chi phí từ tháng này.
8.    Công ty hoàn thành công trình sửa chữa lớn thiết bị sản xuất, chi phí sửa chữa phải thanh toán là 66.000.000đ, gồm 10% thuế GTGT. Công ty phân bổ chi phí sửa chữa lớn tính vào chi phí quản lý phân xưởng trong 6 tháng bắt đầu từ tháng này.
9.    Tạm ứng cho nhân viên Hoàng 8.000.000đ bằng tiền mặt để đi công tác miền Tây.
10.    Công ty ký hợp đồng thuê hoạt động một thiết bị sản xuất. Tiền thuê một tháng là 6.600.000đ, gồm 10% thuế GTGT. Công ty đã thanh toán tiền thuê 6 tháng và tiền ký cược 20.000.000đ cho đơn vị cho thuê bằng tiền gửi ngân hàng. Tiền thuê thiết bị sản xuất được phân bổ tính vào chi phí từ tháng sau.
11.    Đi thuê hoạt động một căn nhà dùng làm phân xưởng sản xuất, tiền thuê nhà mỗi tháng là 11.000.000đ, gồm 10% thuế GTGT. Công ty trả trước tiền thuê nhà 2 năm bằng chuyển khoản. Chi phí thuê nhà được phân bổ tính vào chi phí từ tháng này.
12.    Hoàn thành công việc sửa chữa lớn thiết bị bán hàng. Chi phí sửa chữa phải thanh toán 49.500.000đ, goomg 10% thuế GTGT. Công ty phân bổ chi phí sửa chữa lớn tính vào chi phí bán hàng trong 5 tháng bắt đầu từ tháng này.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh.

Bài tập kế toán các khoản ứng trước có lời giải chi tiết
Lời giải:

1a. Mang tài sản đi cầm cố:
Nợ 144         : 400.000.000
Nợ 2141         : 80.000.000
Có 211     : 480.000.000
1b. Vay ngắn hạn ngân hàng
Nợ 1121         : 250.000.000
Có 311     : 250.000.000
2. Thanh toán tạm ứng
Nợ 153         : 5.000.000
Nợ 641         : 3.600.000
Nợ 133         : 860.000
Nợ 111         : 2.540.000
Có 141     : 12.000.000
Trường hợp thế chấp bằng giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà thì không phản ánh trên tài khoản 141 hoặc 244 mà chỉ theo dõi trên sổ chi tiết.
3. Vay dài hạn ngân hàng
Nợ 1121         : 5.000.000.000
Có 341A     : 5.000.000.000
4a. Cầm cố cho ngân hàng
Nợ 144Đ         : 620.000.000
Nợ 2141         :1.200.000.000
Có 2112     :1.820.000.000
4b. Vay ngắn hạn ngân hàng
Nợ 1121         : 300.000.000
Có 311Đ     : 300.000.000
5a. Trả nợ vay ngân hàng
Nợ 311H         : 750.000.000
Có 1121     : 750.000.000
5b. Nhận lại thiết bị
Nợ 2112         : 2.500.000.000
Có 2141     : 650.000.000
Có 144H     : 1.850.000.000

>> Xem thêm : Chính sách thuế TNCN với khoản chi trả thêm cho lao động thử việc

6. Nhận lại tiền ký cược
Nợ 1111         :45.000.000
Nợ 811         : 5.000.000
Có 144     : 50.000.000
7a. Nhận lại tiền ký cược
Nợ 142         : 240.000.000
Nợ 133         : 24.000.000
Có 1111     : 264.000.000
7b. Chi phí thuê nhà phân bổ
Nợ 641         : 20.000.000
Có 142     : 20.000.000
8a. Sửa chữa lớn
Nợ 241         : 60.000.000
Nợ 133         : 6.000.000
Có 331     : 66.000.000
8b. Hoàn thành công việc sửa chữa
Nợ 142         : 60.000.000
Có 241     : 60.000.000
8c. Phân bổ chi phí
Nợ 627         : 10.000.000
Có 142     : 10.000.000
9. Tạm ứng nhân viên
Nợ 141         : 8.000.000
Có 1111     : 8.000.000
10a. Thanh toán tiền ký cược
Nợ 144         : 20.000.000
Có 1121     : 20.000.000
10b. Thanh toán tiền thuê
Nợ 142         : 36.000.000
Nợ 1331         : 3.600.000
Có 1121     : 39.600.000
11a. Trả trước tiền thuê nhà
Nợ 242         : 240.000.000
Nợ 1331        : 24.000.000
Có 1111     : 264.000.000

>> Xem thêm: Thủ tục hành chính là gì?

11b. Phân bổ chi phí thuê nhà
Nợ 627         : 10.000.000
Có 242     : 10.000.000
12a. Hoàn thành chi phí sửa chữa thiết bị
Nợ 241         : 45.000.000
Nợ 1331         : 4.500.000
Có 331    : 49.500.000
12b. Kết chuyển chi phí phân bổ
Nợ 142         : 45.000.000
Có 241     : 45.000.000
12c. Phân bổ chi phí sửa chữa thiết bị
Nợ 641         : 9.000.000
Có 142     : 9.000.000
Trên đây, Kế Toán Trí Đức hướng dẫn giải cực kỳ chi tiết bài tập về nghiệp vụ kế toán các khoản ứng trước.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Kế Toán Trí Đức

>>> Xem thêm : Kế toán tổng hợp từ A – Z – Ai cũng có thể trở thành kế toán tổng hợp

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *